Tổng Hợp Chi Phí Thị Thực Vàng Malta Hiện Nay Chi Tiết

Tổng Hợp Chi Phí Thị Thực Vàng Malta Hiện Nay Chi Tiết

Chi phí thị thực vàng Malta hiện nay khoảng bao nhiêu được nhiều người Việt quan tâm. Được mệnh danh là tấm vé vàng đưa nhiều nhà đầu tư, nhiều gia đình đến với cuộc sống lý tưởng tại quốc gia Malta của châu Âu. Dưới đây là chi tiết các chi phí liên quan đến thị thực vàng tại quốc gia này.

Chi phí tham gia chương trình MPRP

Chi tiết từng hạng mục chi phí đầu tư của Chương trình Thường trú Malta: 

Hạng mục

Phân tích

Có hoàn lại?

Đầu tư BĐS

Đây là điều kiện bắt buộc. Nhà đầu tư được chọn mua hoặc thuê bất động sản tại Malta hoặc Gozo.

Mua: Có thể bán sau 5 năm. Thuê: Không hoàn lại.

Đóng góp cho Chính phủ

Khoản đóng góp một lần cho Chính phủ Malta sau khi hồ sơ được chấp thuận. Mức phí hiện là 37.000 EUR cho cả phương án mua hoặc thuê bất động sản.

Không

Quyên góp từ thiện

Quyên góp tối thiểu 2.000 EUR cho một tổ chức phi chính phủ hoặc tổ chức từ thiện đã được Chính phủ Malta phê duyệt.

Không

Lệ phí hành chính

Phí xử lý hồ sơ của Cơ quan Quản lý Chương trình Thường trú Malta. Mức 60.000 EUR áp dụng cho đương đơn chính cùng vợ/chồng và con đủ điều kiện. Người phụ thuộc trưởng thành bổ sung đóng 7.500 EUR/người.

Không

Xem thêm: Xin Visa Du Học Malta: Thông Tin Mới Nhất | Bạn Cần Biết

Thị thực vàng Malta đang rất được quan tâm hiện nay

Thị thực vàng Malta đang rất được quan tâm hiện nay

Chi tiết chi phí thị thực vàng Malta cập nhật hiện tại

Thị thực vàng Malta là chương trình cư trú kinh tế. Những người muốn cấp thị thực này sẽ phải thực hiện một trong hai khoản đầu tư là mua bất động sản tại đảo Malta hoặc cho thuê các bất động sản tại đây. Để Chính Phủ xác nhận bạn đủ khả  năng tài chính và đạt yêu cầu thì mọi người phải nộp đơn đầu, đưa ra bằng chứng về tài sản nhất định đi kèm các giấy tờ cá nhân về sức khỏe, tư cách tốt. 

Chi phí xin thị thực vàng tại Malta khá rẻ so với các nước châu Âu khác

Chi phí xin thị thực vàng tại Malta khá rẻ so với các nước châu Âu khác

Đầu tư bất động sản

Nhà đầu tư có hai lựa chọn:

Phương án 1: Mua bất động sản

  • Giá trị tối thiểu 375.000 EUR.

  • Phải duy trì quyền sở hữu tối thiểu 5 năm.

  • Sau 5 năm, có thể bán bất động sản mà không ảnh hưởng đến quy chế thường trú (nếu vẫn đáp ứng các quy định khác).

Ưu điểm:

  • Có tài sản sở hữu.

  • Có khả năng tăng giá theo thị trường.

  • Có thể thu hồi phần lớn vốn khi bán.

Phương án 2: Thuê bất động sản

  • Giá thuê tối thiểu 14.000 EUR/năm.

  • Phải duy trì hợp đồng thuê liên tục trong 5 năm.

Tổng chi phí thuê tối thiểu trong 5 năm khoảng: 14.000 × 5 = 70.000 EUR. Đây là chi phí tiêu dùng, không được hoàn lại.

Lưu ý, nếu mua nhà tại Special Designated Area (SDA): Chủ sở hữu có thể cho thuê trong thời gian mình không sinh sống tại Malta. Phải tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý.

Nếu lựa chọn thuê: Sau khi hoàn thành thời gian tuân thủ 5 năm, người tham gia có thể cho thuê lại ngắn hạn nếu được chủ nhà đồng ý.

Đóng góp cho Chính phủ

Khoản 37.000 EUR là:

  • khoản đóng góp một lần;

  • không được hoàn lại;

  • không phải khoản đầu tư sinh lời.

Khoản tiền này là điều kiện để được cấp quy chế thường trú.

Yêu cầu về chi phí đầu tư để xin thị thực vàng tại Malta

Yêu cầu về chi phí đầu tư để xin thị thực vàng tại Malta

Quyên góp từ thiện

Nhà đầu tư phải:

  • quyên góp tối thiểu 2.000 EUR;

  • cho tổ chức từ thiện hoặc tổ chức phi lợi nhuận được Chính phủ Malta công nhận.

Đây cũng là khoản chi không hoàn lại.

Lệ phí hành chính

Bao gồm: xử lý hồ sơ; thẩm định lý lịch; kiểm tra nguồn tiền; đánh giá tính phù hợp của người nộp đơn.

Mức phí: 60.000 EUR cho: đương đơn chính; vợ/chồng; con chưa thành niên; con trưởng thành bị khuyết tật đủ điều kiện. Đối với người phụ thuộc trưởng thành khác: 7.500 EUR/người.

Ví dụ: Gia đình gồm: vợ chồng; 2 con dưới 18 tuổi; 1 con 24 tuổi. Lệ phí hành chính sẽ là: 60.000 + 7.500 = 67.500 EUR

Tổng chi phí ước tính

Nếu lựa chọn mua bất động sản, tổng chi phí bắt buộc tối thiểu gồm:

  • Mua bất động sản: 375.000 EUR (có thể thu hồi khi bán sau 5 năm).

  • Đóng góp Chính phủ: 37.000 EUR.

  • Quyên góp từ thiện: 2.000 EUR.

  • Lệ phí hành chính: 60.000 EUR.

Nếu lựa chọn thuê bất động sản, tổng chi phí tối thiểu gồm:

  • Thuê nhà: 14.000 EUR/năm (tối thiểu 70.000 EUR trong 5 năm).

  • Đóng góp Chính phủ: 37.000 EUR.

  • Quyên góp từ thiện: 2.000 EUR.

  • Lệ phí hành chính: 60.000 EUR.

Ngoài các khoản trên, nhà đầu tư còn phải chứng minh năng lực tài chính theo một trong hai ngưỡng tài sản (500.000 EUR hoặc 650.000 EUR), nhưng không phải chuyển hoặc đầu tư toàn bộ số tiền này vào chương trình.

Yêu cầu khi đăng ký và xin thị thực vàng Malta

Yêu cầu khi đăng ký và xin thị thực vàng Malta

Có thể bạn quan tâm: Visa Du Lịch Malta - Hướng Dẫn Xin Visa Nhanh Chóng

Quoctichthuhai.com cung cấp mọi dịch vụ hỗ trợ lấy visa Malta và các quốc gia quyền lực khác trên toàn thế giới. Khách hàng có nhu cầu lấy quốc tịch thứ hai hãy an tâm đặt niềm tin tại công ty của chúng tôi để nhận được sự chuyên nghiệp và hài lòng.

Chi phí thị thực vàng Malta hiện tại không quá cao so với các nước châu Âu khác. Tuy nhiên, Malta đang kiểm tra nghiêm ngặt với Golden Visa. Những năm gần đây, tỷ lệ từ chối đơn quốc tịch của Chính Phủ từ 25% - 30%. Vì vậy, mọi người đang muốn tìm hiểu về chi phí, cách xin visa vàng Malta tiết kiệm, hiệu quả thì liên hệ ngay website: https://quoctichthuhai.com/ để được hỗ trợ chi tiết hơn!

Bắt đầu trò chuyện